LỜI NÓI ĐẦU
Gia phả của 1 Gia đình hay của 1 dồng
họ, như là Lịch sử của cả một Dân tộc. Là để ghi chép lại cội nguồn, sự ra đời
và phát triển của Gia dình, Dòng tộc mình..
Mỗi người con của 1 dồng họ đều
phải biết cội nguồn và sự ra đời, và phát triển dòng họ của mình. Một mặt là để
biết và phát huy truyền thống tốt đẹp của dòng họ để dạy bảo cho các thế hệ con
cháu hướng về Gia Tiên, Dòng Tộc về ông bà, Tổ Tiên để Hiếu thảo và tu dưỡng,
rèn luyện trưởng thành.Mặt khác là để
cho các thế hệ con cháu phân biệt được ngôi thứ trong dòng họ, mà ứng xử, xưng
hô được đúng mực, phải đạo trên, dưới để người ngoài khỏi chê cười, người trong
không oán trách.
Lịch sử tên làng Vân Cổn có từ
đời Nhà Lý: Khẩu truyền rằng: khi Lý Công Uẩn đi dẹp giặc Miên(Căm Pu Chia)
qua làng ta, nhìn lên trời có 1 đám mây vàng cuộn, che phủ, ông cầu nguyện bảo
hộ và hứa thắng sẽ về cho lập đền thờ và đặt tên cho làng làm kỷ niệm. qủa
nhiên ông đi và đánh thắng, khi ông quay về làng cho xây Đình làng và đặt tên
cho làng: Vân Cổn- nghĩa là: Vân là Mây, Cổn là Cuộn( Đình làng hiện nay không
còn, nhưng ND đã xây dựng lại tại chổ nền Đình củ ở xóm 9.
Nghe truyền lại, Dòng Tộc và
Gia Phả họ”Lê Quang” ta có từ
đời Nhà Lý có nguồn gốc từ: Từ Sơn, Bắc Ninh, nhưngông cha ta chỉ ghi và sao
chép lại được từ đời Hậu Lê. Lưu truyền rằng: Có 4 anh em từ Bắc Ninh, ăn tết xong đã
đến làng ta khai canh, lập làng, có đắp 1 mãnh đất hình vuông để tế Thổ Công,
Thổ địa xin lập nghiệp, lập làng, vào ngày mồng 10 tháng giêng ( Hiện ở chổ,
trước đây gọi là Đình The- tức ở phía trái góc ngã 3 Cầu Phà đi ra). Lập nên 4
dòng họ lớn của Làng ta: Lê Kim, Lê Quang, Lê Văn, Lê Trọng từ đó. Cách đây
không biết bao nhiêu năm.
Trải qua biến đổi về thời gian, Gia phả họ ta bị thất lạc. Mãi
đến năm 1939, năm Bảo Đại thứ 14, ( 2 cụ chi 1) là: cụ Lê Trại đời thứ 6 là bố cụ Kiểm là ông của các ông:
Điểm, Châu, Xoan; và cụ Hàm đời thứ 6 là bố cụ Khải là ông của các ông:
Thung, Khôn, Đoài, Sáu; khi làm Gia phả chỉ sao chép được từ đời Hậu Lê
tức Từ đời cụ Tự Phúc Thuận bằng chữ Hán(Ô Hương giữ và dịch làm Gia phả
năm 1989).
Mãi đến năm 1989, ông
Hương đời 8, cành 3 chi 1 đã đi sưu tập mọi thông tin: bằng ghi chép lưu qua các đời và từng gia đình
trong họ, đã viết bản thảo gia phả của dòng họ ta xong vào ngày 20 tháng 10 năm Kỷ Tỵ 1989- tức tháng 9/ 1989.
Đến năm 1993 ( Từ tháng 6 đến
tháng 9 âm lịch), ông: Hương, cúng với sự cộng tác của ông Đồng đời thứ 8 chi
1, cụ Sào đời thứ 7 cành 4 chi 2 đã thu thập, bổ sung được tương đối đầy đủ
thông tin về dòng họ và củng chỉ được Từ đời cụ Tự Phúc Thuận ; Sau đó ông Hương chủ biên soạn. Sau 2 tháng
xong, và giao cho ông Quang đời 8 cành 3 chi 1 đánh máy, in ấn Gia Phả dòng họ
Do cuốn Gia Phả 1993 còn có những
sai sót, chưa đầy đủ, nên từ cuối năm 2000 đến tháng 9 năm 2004 ông Hương đã chỉnh
sửa, bổ sung tương đối hoàn chỉnh và giao
cho ông Quang cho đánh máy, in ấn, nhân bản phát cho các đại diện của họ.
Đến tháng 6 năm 2015, Tôi Lê
Minh Quang đời thứ 8 cành 3 chi 1, sau khi nghiên cứu, đọc kỹ Gia phả, hơn nữa
đã từng theo sát quá trình làm gia phả của họ từ những năm 1989 đến 2004 , với
suy nghĩ và cái “Tâm”: Đậm tình sâu nặng với dòng tộc và thế hệ ông cha; Tôi thấy
cần phải sao chép, viết, sữa chữa, bổ
sung, bó cục và trình bày tiếp Gia Phả dòng họ được cô động dễ hiểu hơn, thuận
tiện cho các thế hệ con cháu trong họ dễ đối khớp sau này; đồng thời là để các
thế hệ con cháu dòng họ lưu giữ được trong nội tâm và hướng về cội nguồn dòng tộc
để ứng xử, xưng hô và phấn đấu, rèn luyện trưởng thành.
Sau hơn 6 tháng vừa đánh máy, vừa thu thập thông tin, vừa đến
từng nhà, hoặc điện thoại trực tiếp, có gia đình phải nhiều lần mới được; tuy
nhiên thông tin cũng chưa được đầy đủ. Tôi đã tạm hoàn thành bản Gia Phả dòng họ
vào dịp “ Ngày chạp họ” vào ngày 25 tháng 12 âm lịch năm 2015. Tuy đã rất cẩn
thận, kỳ công, điều chỉnh, sữa chữa nhiều lần để hoàn thiện, nhưng chắc chắn vẫn
còn nhiều sai sót, thông tin còn thiếu, chưa đầy đủ… Rất mong Dòng họ thông cảm
và góp ý xây dựng để cho thế hệ con cháu
kế tiếp tái bản Gia Phả các lần sau tốt hơn, hoàn thiện hơn.
Gia phả họ ta, ghi chép lại được
từ đời cụ Tự Phúc Thuận (xã Vân Sơn} đến
nay đã 12 đời, bình quân mỗi đời khoảng 30 năm, như vậy đến nay được 350 - 400
năm.
Trong Gia Phả này, Tôi chỉ trình
bày khái quát từ Đời Thứ nhất đến Đời thứ 8. Từ đời thứ: 9, 10, 11, 12 được
trình bày lồng vào đời thứ 8 và vào bảng thống kê tổng hợp, vì các đời này con
cháu còn phát triển về số lượng liên tục; Hơn nữa là 1 dòng họ lớn, rất đông,
nên trong khuôn khổ Gia Phả không thể trình bày hết được.
Vì vậy Tôi đề nghị, từ đời thứ
7 mỗi gia đình, mỗi cành, mỗi chi cần làm cho GĐ, Cành, Chi của mình Gia phả
riêng; Chỉ có như vậy mới ghi chi tiết được; và sau khi in sao xong, ngoài lưu
trữ, để lại 1 bản cho các: Trưởng Tộc, Trưởng Chi, Trưởng cành lưu trữ để các
thế hệ con cháu sau này tiện đối chiếu, tìm lại cội nguồn. Và cứ khoảng 20 năm
tái bản Gia Phả 1 lần. Người viết tái bản Gia Phả phải là người biết: thu
thập thông tin, soạn thảo, điều chỉnh, bổ sung, hiểu biết và tâm huyết, nhiệt
tình, trách nhiệm… với dòng họ.
5 ĐIÊU CĂN DẶN CON, CHÁU
TRONG DÒNG HỌ TA NHƯ SAU:
Một là: Làm Con không được bất hiếu
Hai là:
Làm Tôi không được bất trung
Ba Là: Làm Người không được bất nhân
Bốn là: Là Anh em, đồng nghiệp… không được bất
nghĩa
Năm là: Nếu được Là Quân,
Vương phải lo an sinh cho xã tắc
Trong công tác, cuộc sông, sinh hoạt…thực hiện tốt: “ Nhất
bất biến, ứng vạn biến”
Cuối cùng Tôi có 2 câu thể hiện suy nghĩ, tình cảm của
mình về dòng họ ta như sau:
Dòng họ sáng anh minh, Muôn đời luôn tỏa sáng
Học vấn
uy tứ hải, Công danh sáng muôn đời
Lê Minh Quang
- đời thứ 8 cành 3 chi 1
GIA PHẢ DÒNG HỌ LÊ
QUANG
Xã Vân Sơn – Triệu Sơn – Thanh Hóa (Từ
Hậu Lê)
ĐỜI THỨ NHẤT
CỤ TỰ PHÚC THUẬN (Đây là tên hiệu còn tên Húy không rõ)
Quê Đình Bảng- Từ Sơn- Bắc Ninh đến khai sinh lập địa sinh sống ở
Làng ta từ cuối
đời Hậu Lê ( cuối TKỷ 16) cách đây gần
400 năm. Vợ là: Lê Thị Mạc sinh 2 trai là :
1- Lê chưởng, 2- Lê Xí
ĐỜI THỨ HAI
2 TRAI CON CỤ THUẬN 1- Lê chưởng, 2- Lê Xí
1- Cụ Lê Chưởng Đậu tiến sỹ làm quan
Trường Ấn đời Hậu Lê ( như Chánh Văn phòng các UB Nhà nước hiện nay),Vợ Lê Thị Niêm không con( không
truyền đời 3).
2-Cụ Lê Xí hiệu: Tự phúc Đức: Đỗ cử nhân Luật khoa lấy 2
vợ (Mai
Thị Cung và Mai Thị Tuyết xã Nông Trường) sinh 3 Trai, 12 gái cho đời thứ 3.
3
trai là: 1- Lê Lễ 2- Lê
Quý 3- Lê Mùi.
12 con gái là: 1.-Lê Thị Đinh lấy ông Tổng
Đốc Bắc Ninh không có con,
2- Lê Thị Kiên lấyemTổng Đốc Bắc
Ninh, sinh 1 trai là Thái, 2 gái là Quyên và Tránh
3- Lê Thị Chất lấy ông Đội
Khôi Tỉnh Quảng Nam, sinh 2 trai là: Đâu và Để
và 1 gái sau chồng mất lấy chông 2 ở xã Nông Trường sinh 1 trai là Thêm
và 1 gái tên là Cai
4- Lê Thị Hạnh lấy ông Lê Tôn Quán ở làng Lối ông Chí Tu, sinh 3 trai, 4 gái - sau chồng
mất lấy chông 2 ở xã Thái Hòa sinh 1 trai là Sỹ và 2 gái
không biết tên.
5- Lê Thị Thó lấy ông Lê Kim Cải ở làng, sinh 1 trai là Khoa, 1 gái tên là Thị Nguyên
Còn 7 người con gái còn lại của cụ
không rõ tên, lấy chồng và sống ở đâu
ĐỜI THỨ BA
3 TRAI CON CỤ XÍ ( TỨC CHÁU
CỤ THUẬN ) LÀ:
1- Lê Lễ, 2- Lê Quý, 3- Lê Mùi
1- Cụ Lê Lễ: Là con đầu cụ Xí Hiệu Tự phúc khảo đỗ tú tài
thời Lê, cụ lấy 2 vợ ( Lê Thị Phút xã Dân quyền sinh 3
trai,1 gái. Vợ 2 Là: Hà Thị
Kiến sinh 3 trai,2 gái) Tổng được
6 trai 3 gái cho đời thứ 4
6
trai là: 1.Lê Nhuận 2.Lê Miên 3.
Lê Vĩnh 4. Lê Thông 5. Lê Phong 6. Lê Thiêm.
3
gái là: 1- Lê Thị Tâm 2- Lê Thị Thán 3- Lê ThỊ Ý. Chồng đều ở làng
không biết tên.
2- Cụ Lê Quý: Là
con thứ 2 bỏ đi mất tích không quay về quê (Nên không lưu đời 4)
3- Lê Mùi: Là con thứ 3 bỏ đi mất tích không về
quê hương (Nên không lưu đời 4)
Nếu như cụ: Lê Quý, Lê Mùi không bỏ đi thì đến nay họ ta tại xã Vân Sơn lớn và
nhiều gấp 3 lần hiện nay. Phỏng đoán 1 cụ đi vùng Hà Tỉnh, Quảng Bình; 1 cụ ở
MN
Như vậy
thế hệ nòi dống của họ ta từ đời thứ 4 đến nay và mãi về sau tại xã Vân Sơn đều
là con cháu của cụ Lê Quang Lễ -
Cháu đích tôn của cụ: Tự Phúc Thuận.
ĐỜI THỨ TƯ
6 CON TRAI CỦA
CỤ: LÊ QUANG LỄ ( TỨC CHÁU CỤ XÍ ) LÀ
1. Lê Nhuận 2. Lê Miên 3. Lê Vĩnh 4. Lê Thông 5. Lê Phong 6. Lê Thiêm
1- Cụ Lê Nhuận: Là Con trai đầu Cụ Lễ mất khi chưa có vợ ( Nên
không lưu đời 5)
2- Cụ Lê Miên: Là con trai thứ 2 cụ
Lễ
( mất ngày 06 tháng 1), hiệu là: Tự Phúc Thiện, vợ là: Phạm Thị Thức ở Mỹ Rưa xã Tiến Nông; Cụ đỗ Tú Tài ( Lớp 7 ngày
xưa ); Sinh được 5 trai, 1 gái cho đời
thứ 5 là:
5
trai là: 1. Lê Bền 2. Lê Tước
3. Lê Vậy 4.
Lê Tiến 5. Lê Trúng
1 gái là: không
biết tên và lấy chồng,sinh
sống và làm ăn ở đâu.
Cụ bà
Phạm
Thị Thức vợ cụ Miên được vua Tự Đức phong danh hiệu: Tứ phẩm phu nhân vào ngày 29/11 năm kỹ mão do có công nuôi dạy
con trưởng thành( Cụ Tước) là quan Lĩnh Tước và phong
cho cụ Miên là Bố Quan lĩnh danh hiệu:
Nghĩa Đô Uý ( Hiện sắc phong của vua đang còn được lưu giử tại nhà Trưởng
Tộc (Ông
Đồng)
3- Cụ Lê Vĩnh: Là Con trai thứ
3 Cụ
Lễ,
Cụ đỗ Tú Tài( Lớp 7 ngày xưa) vợ là: Lê Thị
Tứ cùng xã, mất năm 67 tuổi, không có con ( Nên không lưu đời 5)
4- Cụ Lê Thông: Là Con trai
thứ 4 Cụ Lễ, từng làm Lý Trưởng làng; Lấy 3 vợ, chỉ sinh được 3 trai cho đời thứ 5.
Vợ
1: Nguyễn Thị Lắm Nông Trường sinh được 1 trai: Lê Ký.
Vợ
2: Lê Thị Tuyên quê Nam Định sinh được 1 trai: Lê Trí.
Vợ
3: Lê Thị Tơ xã Xuân Lộc sinh 1
trai: Lê Cốc .
5- Cụ Lê Phong: Là Con trai
thứ 5 Cụ Lễ, vợ là Lê Thị
Hùng sinh được 8 trai và 1 gái cho đời thứ 5 là:
8 trai là: 1- Lê
Nguyệt 2- Lê Quán
3- Lê Cảnh 4- Lê
Thanh 5- Lê Xuân
6- Lê Sắc 7-
Lê Chân 8- Lê Gia
1 gái là: Lê Thị Tiểu lấy chồng là:
cụ Hoàng
Khắc Hằng đến làng sinh cơ lập nghiệp, rồi sinh được cụ Hoàng
Khắc Sách ( Cố Nhị) đẻ ra ông nhị , ông Hổ( thường gọi là ông Từ
Khôn), Và các thế hệ kế tiếp họ Hoàng Khắc , Cụ: Trình Nhặt, Cụ: Mạnh Ràng,
Cụ: Chân
Ánh…Là Họ Hoàng Khắc
6- Cụ Lê Thiêm: Là Con trai
thứ 6 Cụ Lễ, vợ Lê Thị Quyền sinh được 3 trai và 3 gài cho đời thứ 5 là:
3 trai là:
1. Lê Huấn
2. Lê Hổ 3. Lê
Đàm
3 gái là: 1. Thị Sửu lấy chồng ở làng sinh ra ông Tâm Ngũ, ông Tải, ông Thọ Bách.
2. Lê Thị Tăng lấy ông Nguyễn Văn Khơm cùng làng.
sinh ra được các ông, bà ông: Trinh Tĩnh, Rền, Lãi, Giang vá các bà
Kim, bà Khảm
3- Lê Thị
Thộn lấy ông Lê Viết Vát sinh ra bà Lanh lấy ông Công sinh ra ông Chanh,
ô Chiến…là Họ Lê Viết
Như vậy: Cụ Nhuận con đầu chết trẻ và cụ Vĩnh
con thứ 3 không có con; còn 4 cụ có con trai lưu sang đời thứ 5: Cụ Miên con thứ
2- Cụ Thông con thứ 4- Cụ Phong con thứ 5- Cụ Thiêm con thứ 6 ( Từ đời thứ 5 Có thể tách thành 4 chi)
ĐỜI THỨ 5
LÀ 19 CON TRAI CÒN LẠI CỦA 4
CỤ ĐỜI THỨ 4 ( 4 CHI)
( Lê Miên 5 trai, Lê Thông 3 trai, Lê Phong 8 trai , Lê Thiêm 3 trai)
= CHI 1: ( 5 cành): 5 con trai cụ Miên: 1. Lê Bền 2. Lê
Tước 3. Lê Vậy
4. Lê Tiến 5. Lê
Trúng
= CHI 2: ( 3 cành): 3 con trai cụ Thông: 1.Lê Ký, 2. Lê Trí,
3, Lê Cốc
= CHI 3: ( 8 cành): 8 con trai cụ Phong: 1- Lê Nguyệt 2- Lê Quán
3- Lê Cảnh 4- Lê Thanh 5- Lê Xuân 6- Lê Sắc
7- Lê Chân 8- Lê
Gia
= CHI 4: ( 3 cành): 3 con trai cụ Thiêm: 1. Lê Huấn 2. Lê Hổ 3, Lê Đàm
I/ CHI I ( 5 cành): 5 CON TRAI CỤ MIÊN (Con thứ 2 Cụ Lễ), lên trưởng từ đời 5
1. Lê Bền 2. Lê
Tước 3. Lê Vậy
4. Lê Tiến 5. Lê
Trúng
1: Cụ
Lê Bền: Con trưởng Cụ Miêm
lấy 2 vợ, chỉ sinh được 5 gái
Vợ cả: Bà Lê Thị
Huy cùng làng sinh 2 gái là: 1.
Lê Thị Thang, 2. Lê Thị Đạt không
biêt lấy chồng và sống ở đâu – ( Nên
không có con truyền sang đời 6)
Vợ 2: Bà Lê Thị
Ân quê Đông Sơn sinh được 3 gái là: 1. Lê Thị Tọa, 2. Lê Thị Xưng
( vô tự) và 3. Lê Thị Nguyên,Tổng 2 bà: 5 gái ( Nên không có con truyền sang đời 6)
2: Cụ
Lê Tước: Con thứ 2 Cụ Miêm, là Quan Chánh Lĩnh Binh Sơn Phòng Bát Tỉnh Miền Trung (Tương đương Tư lệnh trưởng 8 tỉnh miền núi- Trung tướng
hiện nay) lấy 3 vợ sinh được 3
trai, 3 gái cho đời thứ 6. Cụ thể
là:
Vơ cả là: Lê Thị Xích ở Đông Sơn,
sinh 1 trai Lê Quang Phẩm, 2 gái là:
1. Lê Thị Quyển là con gái đầu chồng
là Lê Trọng Hào không con, 2. Lê Thị
Thưởng chồng là Lê Kim Nhuận sinh
1 trai là Lê Kim Thuyên lối ông Tấn
Tùy họ Lê Kim
Vợ 2 là: Trần Thị Minh ở An Nông,
sinh 1 trai là: Lê Quang Hàm (Cố
Thung)
Vợ 3 là: Hoàng Thị Tình ở Quảng
Ngãi sinh 1 trai: Lê Quang Chính và
1 gái là Lê Thị Hưng lấy ông Lê Kim Ưng ở làng lối ô Trung Sơn có
thời coi phủ tía, sinh 2 trai là: Nâu
và Niên, 1 gái là Thị Vượng lối Kiểm Quen
3: Cụ
Lê Vậy: Con thứ 3 Cụ Miên
– Làm Lý Trưởng 15 năm Cụ lấy 4 vợ
Vợ cả là: Lê Thị Khuyên ở làng ( Lối Chân Khơi) chỉ sinh 1 gái là: Lê Thị Gạo
Vợ 2 là: Lê Thị Nhuận- Không có con
Vợ 3 là: Lê Thị Thủy- Không có con hiện giao cụ Kiểm thờ
Vợ 4 là: Lê Thị Trứ đều Không có con
Như vậy
cụ có 4 vợ, nhưng chỉ sinh được 1 gái ( Nên không truyền sang đời thứ 6)
4: Cụ Lê
Tiến: Con thứ 4 Cụ
Miên, từng là Phó cai tổng vợ là: Lê Thị Trù cùng
Làng sinh được 3 trai,
1 gái cho đời thứ 6 là:
3 trai là: 1. Lê Q Cốt (k) 2. Lê Q Gạo không có con trai 3. Lê Q Trại (Bố Cụ Kiểm)
1 gái là: Lê Thị Kế lấy chồng sinh ra lối Khay, Khơi
5: Cụ
Lê Trúng: Con thứ 5 Cụ Miên,
( mất ngày 24 tháng 11) Làm Cai Tổng 18 năm ( như Chủ Tịch Xã hiện
nay), Cụ lấy 4 vợ sinh 4 con 1 trai, 3 gái cho đời thứ 6, là:
Vợ
cả là: Phạm Thị Sàng,(mất ngày 19 tháng 5) lối ông Thúc, Tế Bồng, Sim
Hệ; sinh được 1 trai là: Lê
Quang Bút và 1 gái là: Lê Thị Bảng lấy Nguyên Tiến Sán QX, sinh Nguyễn Thuật lấy Thị Tuất(em cố Trung Tằm,Khéo
X10) sinh ra Viến, Nhi, mẹ Đại tòa
Vợ 2 là: Bà Trần Thị Hồng, ở Hưng Nguyên, Nghệ An. sinh 2 gái là ( Lê Thị Vuông, Lê Thị Tròn): 1. bà Lê Thị Vuông chồng Lê Văn Hành ( thường gọi là cố Lạng) sinh ra: Ô
Chinh Chiến, ô Nga chục, ô Luận Thơ; 2. bà Lê Thị Tròn chết trẻ - Ô Hương thờ..
Vợ
3 là: Bà Nguyễn Thị Quê ở Yên Định Không có con
Vợ
4 là: Bà Phạm Thị Tư người ở làng Không có con
Như vây, đời 5 này chi
1( Cụ Bền cành 1, Cụ Vậy cành 3 không có
con trai), nên sang đời 6 chỉ còn 3 cành: 2, 4, 5 – Trở thành là cành: 1, 2, 3
II/ CHI II( 3 cành): 3 CON TRAI CỤ LÊ THÔNG(Con thứ 4 Cụ Lễ)
3 Trai là: Lê Ký,
Lê Trí, Lê Cốc
1. Cụ
Lê Ký: Chêt khi chưa có vợ ( Nên không có con trai truyền sang đời thứ 6)
2. Cụ
Lê Trí: Chêt khi chưa có vợ ( Nên không có con trai truyền sang đời thứ 6)
3. Cụ
Lê Gốc: Không có con trai ( Nên không có con trai truyền sang đời thứ 6)
Như vây, đời 5 này chi
2 các cụ đều không có con truyền sang đời
6,
Nên đến đời thứ 6 dòng
họ không còn chi 2
III/
CHI III ( 8 cành): 8 CON TRAI CỤ LÊ PHONG (Con thứ 5 Cụ Lễ) 8 con trai là:
1- Lê Nguyệt 2- Lê Quán
3- Lê Cảnh 4- Lê Thanh 5- Lê Xuân
6- Lê Sắc 7- Lê Chân
8- Lê Gia
1- Lê Nguyệt: là trai đầu cụ
Phong chết chưa vợ ( Nên không truyền sang đời 6)
2- Lê Quán là
trai thứ 2 cụ Phong vợ không biết
tên sinh 1 trai là: Lê Quang Chiên và 1 gái là: Lê Thị Thường lấy chồng họ Lê Kim ở
làng.
3- Lê Cảnh là con trai thứ 3 cụ Phong lấy 2 vợ không biết tên, sinh được 3 trai là:
1. Lê Quang Hiển - 2.Lê Quang Nghiêm
– 3.Lê Quang Thể
4- Lê Thanh là trai thứ 4 cụ Phong
chết chưa vợ ( Nên không truyền sang đời 6)
5- Lê Xuân là con trai thứ 5 cụ Phong vợ là Đào Thị Vạn quê An Nông sinh
được 2trai: 1. Lê
QuangChỉnh 2. Lê Quang Liêm và 1 gái là Lê Thị Yến lấy ông Cố Kính rồi sinh
ra ông Phó Kính và ông Tiện ở làng
6- Lê Sắc là con trai thứ 6 cụ Phong, vợ tên là Linh, sinh 2 trai, 2 gái.
Cho đời thứ 7
2 trai là: 1. Lê Quang Mởn 2.
Lê Quang Đợi
2 gái là: 1. Lê Thị Khôn và 2. Lê Thị Tứ chết khi
còn trẻ.
7- Lê Chân là con trai thứ 7 cụ Phong,
chết chưa vợ ( Nên không truyền sang đời 6)
8- Lê Gia là con trai thứ 8 cụ Phong, vợ: Lê Thị Lượt ở Đồng Thắng sinh:2
trai1 gái
2 trai
là: 1. Lê Hỷ 2. Lê Nộ 1 gái là: Lê
Thị Viết lấy chồng là: Vưn ở Nông Trường...
Như vây, đời 5 này chi 3: 1, cụ Nguyệt,
4. cụ Thanh, 7. cụ Chân chêt trẻ;
nên chỉ còn các cụ thứ: 2, 3,
5, 6, 8 có trai truyền sang đời 6.
Nên 5 cành: 2, 3, 5, 6, 8 – Trở thành là cành: 1, 2, 3, 4, 5
IV/ CHI IV( 3 cành): 3 TRAI CON CỤ LÊ THIÊM (Con thứ 6 Cụ Lễ)
vợ là: Lê Thị Quyền sinh được 3 trai, 3 gái
3 trai là: 1. Lê Huấn 2. Lê Hổ 3, Lê Đàm
1- Lê Huấn là con trai thứ 1 cụ Thiêm vợ là em ông Tỉnh Thục sinh được
1trai là: Lê Hạo
cho đời thứ 6
2- Lê Hổ là con trai thứ 2 cụ Thiêm lấy vợ- Thất tự (Nên không truyền sang đời 6)
3- Lê Đàm là con trai thứ 3 cụ Thiêm chỉ có 2 gái (Nên không truyền sang đời 6)
3 gái là: 1. Bà Siểu đẻ ra: ông Tâm Ngũ, ô Tải, ô Thọ Bách, 2. Bà Tăng chồng là Nguyễn Văn Khơm sinh 4trai
là:Trinh, Rền,Lãi,Gúng và 2 gái: thị Kim, thị Khảm.3.Thị Thộn chồng Lê Viết Vát sinh ra bà Lanh lấy ông Công đẻ ra
ô Chanh, Chiến họ Lê Viết
Như vây sang đời 6 chỉ
còn 3 cụ: Miên- Phong- Thiêm có cháu trai ( 3chi)
ĐỜI THỨ 6
TỔNG SỐ 18 TRAI CÒN 3 CHI, CHƯA PHÂN CÀNH
LÀ 17 TRAI CÒN LẠI CỦA 9 CỤ Ở
ĐỜI THỨ 5 ( TỨC CHÁU CỦA 3 CỤ ĐỜI THỨ 4):
CON CỤ MIÊN: 1.Cụ Lê Tước: 3; 2.
Cụ Lê Tiến 3; 3. Cụ Lê Trúng
1
CON CỤ PHONG: 4. Lê Quán 1; 5
Lê Cảnh 3; 6. Lê Xuân 2; 7.
Lê Sắc 2 8 Lê Gia 2
CON CỤ THIÊM: 9. Lê Huấn 1. Cụ Thể như sau:
I- CHI I CHÁU
CỤ MIÊN 7 CHÁU TRAI :
1. Lê Phẩm 2. Lê Hàm 3.
Lê Chính ( con cụ Tước), 4. Lê cốt 5. Lê Gạo
6. Lê Trại ( con cụ Tiến) 7. Lê Bút (con cụ Trúng) =
II- CHI II CỤ
PHONG 10 CHÁU TRAI :
1. Lê Quang Chiến (con cụ Quán); 2. Lê Hiển 3. Lê Nghiêm,
4. Lê Thể (con cụ Cảnh); 5. Lê Chỉnh 6. Lê Liêm (con cụ Xuân); 7. Lê Mởn
8. Lê Đợi (con cụ Sắc); 9. Lê Hỷ, 10. Lê Nộ ( con cụ Gia) =
III- CHI III CỤ THIÊM 1 CHÁU TRAI : 1. Lê Hạo (con cụ Huấn)
I. CHI I - CỤ MIÊN CÓ 7 CHÁU TRAI
1. Lê Phẩm 2. Lê Hàm 3. Lê Chính ( con cụ Tước),
4.Lê cốt 5. Lê Gạo 6. Lê Trại ( con cụ Tiến) 7. Lê Bút (con cụ Trúng) =
CÀNH 1 CHI I ( 3 con cụ Tước)
1. Cụ Lê Phẩm ( con đầu, của vợ đầu cụ Tước), từng làm lý trưởng 12 năm, cụ lấy 3 vợ
sinh 2 trai, 5 gái cho đời thứ 7
cụ thể là:
Vợ
cả là: Lê Thị Kính quê Đông Sơn không con
Vợ
2 là: Lê Thị Bít ở Cầu Quan, Nông Cống, sinh 1 trai Lê Quang Lượng
và 5 gái là
1. Lê
Thị Xây lấy ông: Nguyễn Văn Thọ ( thường gọi là ông: Cai
Xông) làng Đạt Thành sinh 1 gái:
Thị
Xông, bà Xông lấy ông Lê Đinh Hảo ở làng sinh ra các ông: Sơn lộc, Mừng, Rỡ…
2. Lê Thị Độ chồng Lê kim
Khoa sinh ra cụ Ngợi đẻ ra ô Ân Ngẫm, ô Lược, bà Chải;
cụ
Viêm(Cố Viện) đẻ ra ô Lương (
LS), ô Nhiễu, ô Gấm; và Bà Chế (Vưn) đẻ ra Thanh vưn, Thỏa, Chung
Hợp, chồng 2 bà Vưn là ô Hằng thợ may ở H.Hóa sinh thị Nga, Hạnh
3. Lê Thị Xừ: chồng 1 ở Đông Sơn sinh 1 trai là Lê Cư, 1 gái là Thị Hân
- Chồng 2 là Phạm Văn Chất ở Đông Sơn đẻ ra ô Trông
Mong, Cơ Rưỡng.
4. Lê Thị Nhượng chồng là Nguyễn
Kỷ xã Tiến Nông sinh 1 trai là: Nguyễn Xảo
5. Còn người con gái thứ 5 không rõ lấy
chồng và sống ở đâu.
Vợ
3 là: Cao Thị Rặt ở làng sinh 1
trai là: Lê Quang Kham
2. Cụ Lê Hàm (con thứ 2 của vợ 2 cụ Tước), vợ là: Lê thị Quýnh Họ Lê Văn, lối
ông Lâm Thái Xóm 10, sinh 1 trai là: Lê Quang Khải ( thương goi là Cố Thung) cho đời 7
3. Cụ Lê Chính ( con thứ 3 của vợ 3 cụ Tước), Chết trẻ ( Không
có con cho đời 7)
CÀNH 2 CHI I ( 3 con cụ Tiền)
1. Lê Cốt con đầu cụ Tiền ( Chêt trẻ) (Không có con truyền sang đời 7)
2. Cụ Lê Gạo ( con thứ 2 cụ Tiền), Chết chưa vợ (Không có con truyền sang đời 7)
3. Cụ Lê Trại ( con thứ 3 cụ Tiền), 3 vợ chỉ sinh 3 trai, 1 gái cho đời
thứ 7- cụ thể là:
Vợ
Cả: Lê Thị Nguyên lối Ban Căng, không có con; ông Kiểm thờ.
Vợ
2: Thị Hàn sinh 1 gái là: Lê Thị Ngân chồng là: Cao
Bá Trò ( Họ Cao Bá xóm 8)
Vợ 3: Lê Thị
Sức sinh được 3 trai là: Lê Quang Kiểm và 2
trai em cụ Kiểm chết trẻ
CÀNH 3 CHI I ( 1 con cụ Trúng)
1. Cụ Lê Bút (con cụ Trúng), làm Cai tổng 15 năm, vợ là: Lê Thị Gia lối ông Lâm
Thái xóm 10 sinh được 3
trai 2 gái cho đời thứ 7 là:
3 trai là: 1.Lê Quang suất 2. Lê
Quang Giáp 3. Lê Quang Canh
2 gái:
1.
Lê Thị Đường lấy chồng
đầu là Nhang ở Đông Sơn sinh 2 gái là: Thị Nhẫn
lấy ông Lê Kim Biểu đẻ ra Các Ngoan bố Thái và: Lê Thị
Nhũ chồng Lê Kim Phùng xóm 9;
Chồng 2 là ông Lơ ( đẻ ra bà
Liên Bởng X10) ở Đông Sơn sinh 1 trai bị chết trẻ.
Gái 2. Lê Thị Đệ chồng Lê Trọng Qúy lối ông Sử Bộ
xóm Núi tía sinh 2 trai là: con
đầu là Lê Trọng
Bảo Liệt Sỹ sinh được con là Quán
Hiệu Phó trường Cao Đẵng XD ở Vĩnh Long- trai thứ 2 là: Lê Trọng
Thực từng là: Hiệu Trưởng cấp 1 năm 1960 đến 1962, Chánh VP UBND Huyện
Triệu Sơn cuối những năm 1960 đầu 1970,vợ
là: Lê Thị Luyện con ông Từ Xước đẻ ra: Thưởng, Đồng, Kim…
II- CHI II - CỤ PHONG CÓ 10 CHÁU TRAI
1. Lê
Quang Chiến (con cụ Quán) 2. Lê Hiển 3. Lê Nghiêm, 4.Lê Thể (con cụ Cảnh) 5.
Lê Chỉnh 6. Lê Liêm (con cụ Xuân) 7. Lê Mởn 8. Lê Đợi (con cụ Sắc)
9. Lê Hỷ 10. Lê Nộ ( con cụ Gia)
CÀNH 1 CHI II
( 1 con cụ Quán con thứ
2 cụ Phong: Lê Chiến lên trưởng)
1. Cụ Lê Quang Chiên (con cụ Quán), lấy vợ không rõ
tên, chỉ sinh 1 gái tên là :
Lê Thị Sơn lấy chồng Thiệu Hóa sinh sinh 1 gái:
Thị Nhuận, chồng 2 bà Sơn là ông
Lai Ruệ đẻ ra Vực xóm 8 ( Cả
2 bà Không có con trai truyền sang đời thứ 7)
CÀNH 2 CHI II ( 3 con cụ Cảnh )
1. Cụ Lê Hiển (con đầu cụ Cảnh), lấy 2 vợ không
rõ tên, sinh 1 trai 6 gái cho
đời 7
Vợ
cả: sinh 5 gái là: 1. Lê Thị Nha ( Bà Rung) lấy chồng Sơn Phú, đẻ ra bà Thong- 2. Lê
Thị Na chồng Lê Kim Nho con cố Xước- 3. Lê
Thị Nê chồng là Lê Kim Hy- 4. Lê Thị Dê chồng xã Hợp
Thành- 5. Lê Thị Dỗi lấy chồng Nông Cống
Vợ 2: sinh
được 1 trai: Lê Quang Thi và 1 gái là: Lê Thị Toan lấy ông Tố
con cố Xước sinh ra Lê Kim Kiệt GV Trường ĐH Nông nghiệp Hà Bắc.
2. Cụ Lê Nghiêm (con thứ 2 cụ Cảnh), Vợ là: Cao Thị Ngôn lối ông An Trò sinh được
2 trai, 2 gái cho đời thứ 7 là:
2 trai là: 1- Lê Quang Cơng 2-
Lê Quang Căng –
2 gái là: 1. Lê Thị Dùng chồng là: Đặng
Duy Bộc ( Ô Cầu Bục) sinh ra trai: Cầu,
Phồng, Sự, Tâm ( thường gọi Tâm Vịnh)
2. Lê Thị Hường lấy ông Lê
Kim Chu
3. Cụ Lê Thể (con thứ 3 cụ Cảnh), vợ là: Lê Thị Bứp họ Lê Kim, là em ông nội ông Nghinh Chung sinh 3 trai và 4 gái cho
đời 7.
3 trai là: 1.
Lê
Diện 2. Lê Bưởi 3. Lê Bởi
4 gái là: 1, Lê Thị Bông lấy chồng họ Đặng đẻ ra ông Gấm Thoàn đẻ ra Gấm, Ga, xóm 10, 2, Lê Thị Hồng lấy chồng quê Đông
Sơn 3, Lê
Thị Diệu chồng là: Ngô Nhật Phương anh ông Tâm Côn xóm
9, sinh được 1 trai, 6 gái; 4. Lê Thị Miệu. chồng là: Đặng
Duy Viên ( thường gọi là ông Cựu Viêng) sinh 1 trai, 3 gái
CÀNH 3 CHI II (2 con trai cụ Xuân),
1. Lê
Quang Chỉnh chết khi còn trẻ chưa vợ (
Không có con truyền sang đời thứ 7)
2. Cụ Lê Liêm (là con trai thứ hai cụ Xuân),lấy 2 vợ sinh được: 5 trai, 7
gái, và có 2
Con nuôi là con trai
tên là: Lê Vận, Lê Riềng (Nguyễn ngọc Ty) ở làng riềng, Q. Xương, nên gọi
là Riềng hiện cháu Nghinh con ông
Thêu thờ . Tổng 7 trai, 7 gái
cho đời 7.
Vợ cả là: Đặng
Thị Chẻm ở Tiến Nông, sinh 5 trai, 3 gái.
5trai là: 1. Lê Quang Uc 2. Lê Quang Đô 3. Lê Quang Lân 4. Lê Quang Bang
5. Lê Quang Ngự (
+ 6. Lê Quang Vận + 7 . Lê Riềng)
3 gái là: 1, Lê Thị Ngân lấy ông Bảo
Lu xóm Vân đình ( xóm 9), không
con, 2,
Lê Thị Xuyến lấy ông Tài Đắc họ Lê Kim 3,
Lê Thị Trâm lấy ông Nga Bớ
Vợ 2: Lê Thị
Sảnh sinh 4 gái: 1, Lê Thị Sánh lấy ông Lê Văn Đậu gọi là cố Tằm, 2, Lê
Thị Thoa lấy ông Thỉnh 3, Lê
Thị Kim( chết trẻ) 4, Lê Thị Cải lấy chồng Q.Xương
CÀNH 4 CHI II ( 2 con cụ Sắc)
1. Cụ Lê Mởn (con đầu cụ Sắc) vợ: Lê Thị Nương lối Ô. Phó Kính, sinh
4 trai, 2 gái
4 trai là: 1. Lê Quang Lai 2. Lê Quang Vĩ 3. Lê QuangKê
4. Lê Quang Thốn
2 gái là: 1, Lê Thị Suy chồng Hoàng Bá Hỗ xã Thái Hòa 2, Lê Thị Trư lấy chồng là
Nguyễn Trọng Lượt xã Nông Trường
2. Cụ Lê Quang Đợi ( là con thứ 2 cụ Sắc ), vợ Thị Thông xã Hợp Thành, sinh
được 2 trai. 2 gái cho đồi thứ 7.
2 trai là: 1. Lê Quang Chờ 2. Lê Quang Phỏng
2 gái là: 1. Lê Thị Thảo chồng là
Thảo
quê Dân Lực, 2. Lê Thị Mạch chồng là Thắng quê Nông Trường
CÀNH 5 CHI II ( 2 con cụ Gia)
1. Cụ Lê Quang Hỷ ( là con đầu cụ Gia), vợ Cao Thị Mởn con cố Tham sinh được 5 trai, 4 gái cho đồi thứ 7. 5 trai là: 1. Lê Quang Sửu 2. Lê
Quang Hửu 3. Lê
Quang Ry 4. Lê Quang sào 5. Lê
Quang Long
4 gái là: 1. Lê Thị Thước là con
gái cả 2. Lê Thị Nghi 3. Lê Thị Ty chết còn trẻ 4. Lê
Thị Ly là giáo viên cấp 1
2. Cụ Lê Quang Nộ ( con thứ 2 cụ Gia), vợ là: Lê Thị Phương lối Vấn Khuyên sinh dược
3 trai, 2 gái cho đồi thứ 7.
3 trai là: 1. Lê Quang Bình . 2. Lê
Quang Mẫn 2. Lê Quang Nhẹ
2 gái là: 1, Lê Thị Nhàn lấy chồng
Hà Nội
2, Lê Thị Thanh lấy chông tên là Nguyễn
Văn Vinh con ông Lân ở Sơn Phú
Như vậy cụ chiên con cụ Quán cành: 1 ( Không có
trai truyền sang đời thứ 7), nên như vậy chi 2 đến đời thứ 7 chỉ còn 4 cành
III- CHI III – CỤ THIÊM CÓ 1 CHÁU TRAI
1. Cụ Lê Quang Hạo (con cụ Huấn), vợ là: Em ông Tỉnh Thục chết chưa có con; bà đi lây chồng sinh 1 trai. Nên: Chi 3 (Không
còn có con truyền sang đời 7)
Như vậy từ đời thứ 7, dòng họ chỉ còn
có 2 chi là: chi 1 và chi 2
ĐỜI THỨ 7
TỔNG SỐ: 34 TRAI CÒN 2 CHI, 7 CÀNH ( CHI I: 3. CHI 2: 4)
LÀ 34 TRAI CÒN LẠI Ở ĐỜI THỨ 6 GỒM:
7 CHÁU CỦA CỤ MIÊN VÀ 27 CHÁU CỦA CỤ
PHONG ĐỜI THỨ 4
CHI I GỒM 7 TRAI CHÁU CỤ MIÊN GỒM:
3 Cháu cụ Tước
con cụ Phẩm, cụ Hàm: 1.Lê Lượng 2. Lê Kham 3. Lê Khải-:
1 Cháu cụ
Tiến con cụ Trại. 1.Lê Quang Kiểm-
3 Cháu cụ Trúng
con cụ
Bút : 1.Lê Quang suất 2. Lê Quang Giáp 3. Lê Q Canh
CHI II 27 CHÁU TRAI CỤ PHONG :
6 Cháu
cụ Cảnh con cụ: Hiển, Nghiêm, Thể : 1,
Lê Quang Thi 2. Lê Cơng
3. Lê Căn 4. Lê Diện 5. Lê Bưởi
6. Lê Bởi.
7 Cháu cụ Xuân con cụ Liêm - 1. Lê Uc 2. Lê Đô 3. Lê Lân 4. Lê Bang 5. Lê Ngự và
2 trai là con nuôi cụ Liêm là: 6.
Lê Vận; 7. Lê Riềng
6 Cháu cụ Sắc, con cụ Mởn, cụ Đợi 1.Lê Lai 2. Lê Quang Vĩ 3. Lê
Quang Kê 4. Lê Quang Thốn 5.Lê Chờ 6. Lê
Phỏng;
8 Cháu cụ Gia, con cụ Hỷ, cụ Nộ - 1. Lê Quang Sửu 2. Lê
Hửu 3. Lê Quang Ry
4. Lê Quang sào 5. Lê Long 6. Lê Quang Bình 7. Lê Quang Mẫn 8. Lê Quang Nhẹ
CHI I ĐỜI THỨ 7 - CỤ TỔ LÊ QUANG MIÊN
CÀNH 1 CHI I: 3 Cháu cụ Tước (con cụ
Phẩm, cụ Hàm)
1.Lê Quang Lượng 2. Lê Quang Kham 3. Lê Quang Khải
1- Cụ Lê Quang Lượng: ( Con trai đầu và là con của vợ 2
cụ
Phẩm) : Lấy vợ nhưng không có con ( Thất Tự), nên: (Không
có con trai truyền sang đời thứ 7)
2- Cụ Lê Quang Kham: ( con trai thứ 2 và là con của vợ 3
cụ Phẩm), vợ là:
Lê Thị
Hường lối ông Thỉnh, ông Thuộc sinh 2
trai, 5 gái Cho đời thứ 8 là:
2 trai là: 1. Lê Quang Xu 2. Lê Quang Đồng
5 gái là: 1. Lê Thị Khuê chồng là: Lê Văn Nhiễm xã Hợp Thành
lối ông Kiểm Kiều 2.Lê
Thị Khéo chồng là: Lê Văn Kiêu ở Chuối Nông Cống
3 Lê Thị Mẹo chồng là: Nguyễn
Thuần thôn Phương Khê xã Nông Trường
4. Lê
Thị Mấy chồng
là: Dương
Văn Hoa Tỉnh Nam
Định sống Miền Nam- Phú Quốc , 5, Lê Thị Khu chồng là: Hoàng Văn Tăm quê Chợ lớn-
Sài Gòn ( Bộ đội MN tập kết)
3- Cụ Lê Quang Khải:
( Con trai 1 cụ Hàm) Vợ là Nguyễn Thị Ngấn xã Nông Trường, sinh
được 4 trai, 3 gái cho đời thứ: 8 là:
4 trai là:
1. Lê Quang Thung, 2.
Lê Quang Khôn 3. Lê Quang Đoài
4. Lê
Quang Sáu
3 gái là: 1, Lê Thị Uyên chồng nguyễn Văn Toàn xóm 7 đẻ
ra: Khu, Nông, 2, Lê Thị Cấn chồng tên là Cam
xã Dân Lực; 3, Lê Thị Tám, chồng 1 là Lê Văn Sử cùng làng sinh 1 trai tên:
Nại,
1 gái tên là thị Gái- chồng 2 là ông
Thâu ở Thọ Xuân đẻ ra trai Tài
CÀNH 2 CHI I: 1 Cháu cụ Tiến (con cụ Trại) :
Lê Quang Kiểm vợ Lê Thị Tứ là con cụ Lê Trọng
Thống, sinh ra: cụ Sử Bộ, cụ Thịnh Vượng… xóm 8. Cụ Kiểm sinh 3 trai, 1
gái cho đời thứ 8; 3trai là:
1. Lê Quang Điểm 2. Lê Quang Châu 3. Lê Quang Xoan 1 gái
là: Lê Thị Mùa chồng tên là: Hùng
ở Thái Hòa
CÀNH 3 CHI I: 3 Cháu cụ Trúng ( là con cụ Bút)
1.Lê Quang suất 2. Lê Quang Giáp 3. Lê Quang Canh
1. Cụ Lê Quang suất : là con trai đầu của Cụ Bút lấy 2 vợ sinh được: 4 trai, 7 gái
cho đời thứ 8 là:
Vợ cả
là: Tô Thị Dán xã Nông Trường sinh 2 trai, 5 gái cho đời thứ 8
là:
2
trai là: 1. Lê Quang Hương 2. Lê Quang Ngà
5 gái là: 1, Lê Thị Dược lấy ông Lê
Văn Cừ cùng quê, là em ông Nhiều
Kiện, không có con 2, Lê
Thị Dung lấy ông Lê Kim Hênh xóm 7 sinh ra 3 con là Lê
Kim Thế, Kim Vinh… 3, Lê Thị Dinh chông Lê
Kim Rinh con ông Nông- Lửu ( Lối ông Tài Đắc) đẻ trai đầu là: Lê Quy… 4, Lê Thị Tránh chồng là:
Lê
Kim Tuận không con 5, Lê Thị Nhung chồng Lê
Văn Thao ở Bái Thượng Thọ Xuân, sinh 1 trai,2 gái
Vợ 2 Là: Đào Thị Thiếu xã An Nông,
sinh 2 trai, 2 gái. 2 trai là: 1. Lê Quang Vinh 2. Lê Quang Quế; 2
gái là: 1 Lê ThỊ Liên chồng là: Lê
Văn Lại xóm Gia Cốc xã An Nông 2. Lê Thị Sâm chồng là: Cao Bá Trông con
ông Trông Mong cùng làng
2.Cụ Lê Quang Giáp
là con trai thứ 2 cụ Bút, vợ
là: Lê
Thị Nở con cụ Lê Kim Sản họ
Lê kim, sinh 13 lần được 12 con: 4 trai, 8 gái cho đời thứ 8.
4
trai là: 1. Lê Quang Quyềnh( tên thường gọi:
là Quỳnh) 2. Lê Quang Thanh
3. Lê Quang Hùng 4. . Lê Quang Quang ( Thường goi là: Lê Minh
Quang)
8 gái là: 1, Lê Thị Ấp chồng là: Nguyễn Văn Phong Làng Quần Trúc xã Khuyến Nông sinh được 1 trai
là: Nguyễn
Văn Phú ( tên khác là: Cảnh) đều mất trước 1960.
2, Lê Thị Quy chồng là Nguyễn
Duy Sinh là: Gíáo viên, xã Tiến Nông có 3 con, 1 trai Nguyễn Duy Khuyến vợ Tô Thị Bảy có 3 con trai: Dự- Tùng: Kỷ Sư,
Sơn: Bác Sỹ.
3, Lê Thị Nậu chồng : Lê
Văn Tho xã N.Trường sinh ra: Rằng, Dân , Nam
và 3 gái.
4. Lê
Thị Cửu sinh 1935 mất 1954, chưa chồng
5. Lê Thị Hựu chồng Lê
Văn Du ở Vĩnh Lộc ở Nông Trường Vân Du có 4 trai, 2 gái;
6. Lê Thi Huê chồng là: Phạm
trọng Vị, là liệt sỹ, quê xã An Nông; có 2 con là: Phạm Thị Ngọc và Nguyễn Văn
Nam.
7. Lê Thị Nhị GV cấp 1 về hưu, chồng
Nguyễn
Thọ Đăng GV cấp 2, quê xã Đồng Tiến sinh 5 con, 3 trai có 2 trai là HT
cấp 2(Bình, Dũng hiện đều là Hiệu Trưởng
cấp 2);
8. Lê Thị Vinh chồng: Lê
Văn Tú quê TXuân là y tá N.trường Vân Du về hưu 3 con
3. Cụ Lê Quang Canh là con trai thứ 3 cụ Bút. Vợ là: Hoàng Thi Khuôn lối ông Trình Nhặt xóm 10, sinh 3 trai, 3 gái cho đời thứ 8.
3 trai là: 1. Lê
Quang Cấp 2. Lê Quang Tam 3. Lê Quang Cừ
3 gái
là: 1. Lê Thị Thìn chồng Phạm Huy Lệ cùng làng đi với con ở
MN
2. Lê Thị Tứ chông Hà Quang Rạng xã Minh
Châu
3. Lê Thị Cứ chồng Đào
Huy Đà xã Nông Trường
CHI II ĐỜI THỨ 7: CỤ TỔ LÊ QUANG
PHONG
CÀNH 1 CHI II : 6 Cháu cụ Cảnh (con cụ Hiển, cụ
nghiêm, cụ Thể):
1. Cụ Lê Quang Thi: Là con trai cụ Hiển, vợ là: Lê Thị Lục chi sinh được 1 con trai
Cho đời thứ 8 là: Lê Quang Qùy sau ông Thi
chết, bà lấy ông Mười Đông Sơn.
2. Cụ Lê Quang Cơng: Là con trai đầu cụ Nghiêm; vợ là: Lê Thị Bổng, có 1 trai 3 gái Cho đời thứ 8
là:
1 Trai là: Lê Quang Chính; 3 gái là: 1. Lê
Thị Thái, chồng là Khoa
xã Hợp Thắng, sống và làm việc ở Yên Viên HN 2. Lê
Thị Gái chồng tên là Thi quê Nông Cống hiện sống ở làng
xóm 7 3. Lê
Thị Luyện chồng là Vũ Văn Tượng là Đại tá xã Thái Hòa,
hiện sống ở Đà Lạt
3. Cụ Lê Quang Căng: Là con trai thứ 2 cụ Nghiêm; vợ là: Lê Thị Thúy lối ông Thuộc;
sinh được 3 trai, 1 gái. Cho đời thứ 8
3trai là: 1. Lê Quang Khuê 2. Lê Quang Hòe 3. Lê Quang Huề
1 gái là: Lê Thị Vinh chồng tên là:
Công
ở xã An Nông
4. Cụ Lê Quang Diện: Là trai đầu cụ
Thể, có 2 vợ sinh: 2 trai, 5 gái Cho đời thứ 10
Vợ cả: Lê Thị Trí quê Nông Trường
sinh được 1 trai là Lê Mạo, 5 gái cho đời
8
Vợ 2 là: Nguyễn Thị Nga quê Tỉnh
Gia sinh 1 trai là Lê Quế
2 trai là
1. Lê Quang Mạo
2. Lê Quang Quế
5 gái
là: 1. Lê Thị Thạo chồng
là ông Đặng Hùng Cả GV cấp 1 đẻ ra Đặng
Minh Ân CT Và BT xã hơn 20 năm 2. Lê
Thị Cới lấy chồng ở TP Thanh
Hóa
3. Lê Thị Quyền chồng là:
Trịnh
Ngọc Chinh con ông Hót xóm 9 4. Lê
Thị Ràng chồng là Minh ở Dân Lực 5. Lê Thị Bình lấy chồng tên là: Cử
ở Làng Chén Xuân Du, Như Thanh.
5. Cụ Lê Quang Bưởi: Là con trai thứ 2 cụ Thể; vợ Lê Thị Dụy ở Nông Trường
sinh được 5 trai, 1 gái Cho đời thứ 8: 1 gái là: Lê Thị Tâm GV cấp 1 về
hưu, chồng là: Đổ Văn Hửu ở Hải Dương, hiện ở Quảng Ninh
5 trai là: 1. Lê Quang Sự 2. Lê Quang Tình 3.
Lê Quang Hùng
4. Lê Quang Dũng 5. Lê
Quang Át
6. Cụ Lê Quang Bởi: Là con trai thứ 3 cụ Thể; Lấy 2 vợ sinh được: 6 Trai, 8 gái Cho đời thứ 8, cụ thể là:
Vợ cả
là: Đặng
Thị Chữ lối ( chị ) ông Châu Cả cùng làng sinh được 3
trai, 2 gái –
3 trai là: 1. Lê QuangThỏa 2. Lê Quang Hiệp 3. Lê Quang Nghinh
2 gái là: 1.
Lê Thị Cát chồng
tên là: Hà quê Hoàng Hóa 2.
Lê Thị Tiên chết trẻ
Vợ 2
là: Lê
Thị Minh Tân Phúc Nông Cống sinh
được 3 trai, 5 gái
3 trai là: 1. Lê Quang Nhâm 2. Lê Quang Hoàng 3. Lê Quang Hải
5 gái là: 1. Lê Thị Hằng chồng là Tuấn xã Thái Hòa 2. Lê Thị Ninh chết trẻ
3. Lê Thị Lý chồng là: Thiệu xóm 8 4. Lê Thị Lài 5. Lê Thị Huệ
CÀNH 2 CHI II : 7 Cháu cụ Xuân (con cụ Liêm):
1.Cụ Lê Quang Úc: Là con trai đầu cụ Liêm; cụ lấy 2 vợ sinh 3 trai, 2 gái Cho đời 8
Vợ cả là Lê Thi Thường họ Lê Văn lối
ông Lâm Thái Sinh 1 trai Lê QuangCẩm
1 gái là: Lê Thị Tú
Vợ 2: là Cao Thị Kính lối ông An
Trò xóm 8, sinh 2 trai, 1 gái. 2 trai
là:
1. Lê Quang Bào 2. Lê Quang Bạch, 1
gái là: Lê Thị Chuẩn lấy chồng xã An Nông
2 .Cụ Lê Quang Đô: Là con trai thứ 2 cụ Liêm, vợ là: Lê Thị Giang lối ông Rường
Họ Lê Kim, sinh được 3 trai, 3 gái Cho đời thứ 10 là:
3 trai là: 1. Lê Quang Huy 2. Lê Quang Úy 3. Lê Quang Xá
3 gái là:
1. Lê Thị Nguyệt chồng: Nghinh
con cụ Lời 2. Thị Quyền 3. Lê Thị Luyến
3. Cụ Lê Quang Lân Là con trai thứ 3 cụ
Liêm lấy 2 vợ: sinh 4 trai,2 gái
Cho đời 8
Vợ cả: Lê Thị Hường lối ông Thuộc, Thỉnh
sinh được 3 trai, 1 gái
3 trai là: 1. Lê Quang Cận 2. Lê Quang An 3. Lê Quang Kết, 1 gái là: Lê Thị Gấm chồng tên là: Triệt
quê Sài Gòn, bộ đội tập kết nghỉ Hưu ở làng
Vợ 2: Lê thị Nguyên quê Hoàng Hóa sinh được
1 trai, 1 gái Cho đời 8
1 trai là: Lê Quang Thêu 1
gái là: Lê Thị Huê chồng Lê Văn Tiêm lối ông Thâu
4. Cụ Lê Quang Bang Là con trai thứ 4 cụ
Liêm, 2 vợ sinh : 5 trai, 1 gái Cho đời 8
Vợ cả:
Lê
thị Tý Lối ông Nhiêu Kiện, Bích Vinh,
sinh 4 trai 1 gái
4 trai là: 1. Lê Quang Vụ 2. Lê Quang Công 3. Lê Quang Nông 4.Lê Quang Hùng
1 gái là: Lê Thị Liên chồng tên là:
Lê
Bật Bình quê xã Tân Ninh
Vợ 2: Tô Thị Vấn (chồng mất) là
mẹ bà Phỏng vợ ông Mẩn đẻ ra ông Văn;
sinh 1 trai là: Lê Quang Minh
5. Cụ Lê Quang Ngự Là con trai
thứ 5 cụ Liêm, là bộ đội chống Pháp,
vợ là: Nguyễn Thị Vân quê Tầu Lâm xã Thái Hòa lối nhà ông Ca đẻ ra Hải
vợ Dung; sinh được 2 trai, 3 gái
Cho đời thứ 8
2 trai là: 1. Lê Quang Nam 2. Lê Quang Dương
3 gáí
là: 1. Lê Thị Định chồng là: Lê
Kim Áp Hạt trưởng Kiểm Lâm, con ông Vấn Khuyên; sinh được 1 trai Lê Kim
Sơn hiện là: Trưởng C.A Xã nhà.
2. Lê
Thị Nhị chết còn trẻ
3. Lê
Thị Ninh GV dạy học MN chồng tên là: Phán là trưởng phòng Giáo
dục huyện Long Khánh, Đồng Nai, quê ở: Nghệ An, đều sống và làm việc ở MN
6. Cụ
Lê Quang Vận
Là con nuôi cụ Liêm, Quê Tiến Nông, vợ là: lê Thị
Nhữ con cụ Lê Văn Hành (thường
gọi là cố Lạng), sinh dược 6 trai, 2 gái Cho đời thứ 8
6 trai là: 1. Lê Quang Lạng 2. Lê Quang
Tráng 3. Lê Quang Tứ
4. Lê Quang Tải 5. Lê Quang Tạ 6. Lê Quang Cân
2. gái
là: 1. Lê Thị Diệu chồng là Lê Kim Nhênh sinh ra là ông Nhang, Thịnh…2. Lê Thị Màu chồng là Lê
Kim Thạo là em ông Ân Ngẩm cùng
làng, sinh ra trai là Nguyên
7. Lê
Quang Riềng (Tên chính là Ng Ngọc Ty) Q.Xương o vợ. Hiện cháu Nghinh Thêu Thờ cụ. Vì cụ ở Làng Riềng, Quảng Ngọc, Quãng
Xương nên gọi là cụ Riềng.
CÀNH 3 CHI II: 6 Cháu cụ Sắc (con cụ Mởn, cụ Đợi):
1.Lê Quang Lai 2. Lê Quang
Vĩ 3. Lê QuangKê 4. Lê Quang Thốn
5.Lê Quang Chờ 6. Lê Quang Phỏng
1. Lê Quang Lai Là con trai đầu cụ Mởn, vợ là: Lê Thị Đàm ở Thái Hòa,chỉ
sinh được 3 gái Cho đời thứ 8
là: 1.
Lê Thị Bùng lấy ông Cừ Khôi xóm 9;
2. Lê Thị Lan lấy chồng tên là Tỵ ở An Nông, 3. Lê
Thị Hằng chồng tên là Tương xã An Nông
(Không có con trai truyền sang đời thứ 8)
2. Lê
Quang Vĩ Là con trai thứ 2 cụ Mởn, có 2 vợ sinh được: 3 trai
Cho đời thứ 8
Vợ cả là Lê Thị Thậu quê Nông Trường:
Sinh được 2 trai: Cho đời thứ 8
1. Lê Quang Ban 2. Lê Quang Thành
Vợ 2 là Lê Thị Trí (là Bà Tuệ
đẻ ra Bích Vinh, Tuệ...): sinh được 1 trai: Lê Quang Dự
3. Lê Quang Kê Là con trai thứ 3 cụ Mởn, vợ tên là Nghê quê Minh Châu, đi bộ
đội chống Pháp, rồi hy sinh Chưa có con
(Không
có con trai truyền sang đời thứ 8)
4. Lê Quang Thốn Là con trai thứ 4 cụ Mởn, lấy 2 vợ: sinh : 3 trai, 2
gái Cho đời 8
Vợ cả: tên là Tứ ( Bà mẹ VN anh hùng), sinh được 1
trai là: Lê Quang Chinh LSỹ
Vợ 2:
Đổ
Thị Vân quê Hoàng Hóa sinh được 2 trai, 2 gái
2 trai là: 1. Lê Quang Mai 2. Lê Quang Khoa
2 gái là: 1. Lê Thị Ngọc chồng tên
là Cường
trưởng trạm Y Tế An Nông 2. Lê
Thị Thi hiện là hiệu phó MN xã chồng là Lê Trọng Chính con ông Hải
Khắc X10
5. Lê
Quang Chờ Là con trai đầu cụ Đợi,
vợ Lê
Thị Liểu con ông Liểu anh ông Tài Đắc sinh được 2 trai, 2 gái Cho
đời thứ 8
2 trai là: 1. Lê Quang Huynh 2. Lê Quang Quynh
2 gái là: 1. Lê Thị Chiểu chồng tên
là Khuyên xã Nông Trường 2. Lê
Thị Nhinh chồng là Hùng quê xã Nông Trường
6. Lê Quang Phỏng Là con trai thứ 2 cụ Đợi vợ là: Lê Thị Huynh quê Dân Lực,
chỉ sinh được 3 gái, rồi bỏ đi kiếm ăn từ 1977 không về, vợ con về Ngoại
ở Dân Lực
3 gái
của cụ là: 1. Lê Thị Sinh 2. Lê Thị
Thanh 3. Lê Thị Hoa ( không có
thông tin)
(Không
có con trai truyền sang đời thứ 8)
CÀNH 4 CHI II: 8 Cháu cụ Gia ( 5 con cụ Hỷ, 3 cụ Nộ):
1. Lê Quang Sửu 2. Lê Quang Hửu 3. Lê Quang Ry 4. Lê Quang
sào 5. Lê Quang Long 6. Lê Quang Bình 7. Lê Quang Mẫn
8. Lê Quang Nhẹ
1. Lê Quang Sửu chết khi chưa lấy vợ, nên: (Không có con truyền sang đời thứ 8)
2. Lê Quang Hửu chết khi chưa lấy vợ, nên: (Không có con truyền sang đời thứ 8)
3. Lê Quang sào (Là con trai thứ 3 cụ Hỷ), là Hiệu Trưởng, Hiệu Phó cấp 1
về hưu, vợ Lê Thị Nhiễu chị ông Lương Đức X10 con ông Mộc Ngạch cùng làng,
sinh được 2 trai, 6 gái Cho đời thứ 8
2 trai là: 1. Lê Quang Hào 2. Lê Quang Thịnh
6 gái là: 1. Lê Thị Mạnh chồng Lê Xuân Phúc quê Hoàng Hóa sinh 2
trai, 2 gái
2. Lê Thị Vịnh chồng là Đào
Huy Phúc quê Nông Trường
3. Lê Thị Vĩnh chồng là Nguyễn
Bá Thủy quê Nghệ An
4. Lê Thị Ninh chồng tên là Tỏa
quê An Nông
5. Lê Thị Xinh chồng tên là Nguyễn
văn Hải con ông Trật.công nhân mỏ nghỉ hưu ở X10 Vân Sơn
6. Lê Thị Tươi chồng tên là: Lê Trọng
Thanh quê xóm 6 xã Vân Sơn
4. Lê
Quang Ry chết khi chưa lấy vợ, nên: (Không có con truyền sang đời thứ 8)
5. Lê Quang Long (Là con trai thứ 5 cụ Hỷ), lấy 2 vợ sinh 2 trai, 3 gái Cho
đời thứ 8
Vợ cả
là: Lê Thị Liên con ông Định Biểu đẻ ra Các Ngoan; sinh 1 gái Tên là: Lê Thị Hải hiện là chủ tịch
hội PN xã Vân Sơn lấy anh Công con Ông Trường ở Nông Trường
Vợ 2:
là Lê Thị Sau con ông Khen bố anh
Sáng, Minh, Thuận Xóm 9, sinh 2trai, 2 gái
2 trai là: 1. Lê
Quang Kiên 2. Lê Quang Thành
2 gái là: 1. Thị Duyên lấy chồng là: Nguyễn
Tiến Hùng con ông Nhi; 2. Thị
Trung
6. Lê Quang Bình (Là con trai đầu cụ Nộ),
Nguyên là BS trưởng phòng dịch tã, đội VSPD
Triêu Sơn, vợ là: Lê Thị Định (con cố Định Động là: bố ông Lưu Công), sinh được 4 trai, 4 gái cho đời thứ 8 là:
4 trai
là: 1. Lê Quang Dũng 2. Lê Quang
Dĩnh 3. Lê Quang Dương 4. Lê Q Thiện
4 gái
là: 1. Lê Thị Minh GV Cấp 2, chồng tên là Phúc ở Hoàng Hóa; 2. Lê
Thị Hòa nguyên CB Ngân hàng, chồng: Lê Văn Chanh sinh 2 gái: Hằng, Nga; 3. Lê Thị Soa lấy chồng
xã Thọ Phú sống MN sinh 2 con; 4. Lê Thị
Nhạn lấy chồng và đi MN làm ăn
7. Lê Quang Mẫn (Là con trai thứ 2 cụ Nộ), Nguyên Phó Giám Đốc Ngân Hàng
T.Sơn, vợ là: Lê ThỊ Phỏng lối ông từ Xước Họ Lê Kim, đã từng làm chủ tịch xã
12 năm, sinh được 2 trai, 2 gái Cho đời
thứ 8 là:
2 trai là: 1. Lê Quang Nghị 2. Lê Quang Văn
2 gái là:
1. Lê Thị Nghiêm lấy chồng ở Hợp Tiến 2.
Lê Thị Vui chồng ở Nông Cống
8. Lê Quang Nhẹ (Là con trai thứ 3 cụ Nộ), vợ Lê Thị Dục ở Núi Nhồi Thanh Hóa,
sinh 1 trai là: Lê Quang Hoan ở với mẹ ở Nhồi, thành
phố Thanh Hóa.
ĐỜI THỨ 8
TỔNG SỐ GỒM 2 CHI, 7 CÀNH 80 TRAI
I= CHI I CÓ: 20 TRAI, 3 CÀNH: CÀNH 1
CÓ 6, CÀNH 2 CÓ 3, CÀNH 3 CÓ 11
II= CHI II CÓ: 60 TRAI, 4 CÀNH: CÀNH 1 CÓ 18 + CÀNH 2 CÓ 23+
CÀNH 3 CÓ 8 + CÀNH 4 CÓ 11
I/ CHI I ĐỜI THỨ 8 GỒM 20 TRAI
1/ CÀNH 1 CHI I: 6 trai
con cụ Kham, cụ Khải, cháu cụ Phẩm, cụ
Hàm- cụ cố Tước
Con cụ Lê Quang Kham 2 trai là: 1. Lê Quang Xu 2. Lê Quang Đồng 1. Lê
Quang Xu có
1trai là con đầu cụ Kham, cháu cụ Phẩm, đi bộ đội
chống Pháp, vợ là Nguyễn Thị Việt xã Nông Trường, sinh được 1 trai cho đời thứ 9 là: Lê Quang Nguyệt đi bộ đội hy
sinh; Và 1 gái là Lê Thị Tuyết kế toán Ngân hàng chồng là Nguyễn Khuê thợ điện đều ở
Bỉm Sơn. Vì vây: (Không có con truyền sang đời thứ 10)
2. Lê Quang Đồng có 4 trai là con trai thứ 2 cụ Kham, cháu cụ Phẩm, vợ là Nguyễn Thị Tình lối ông Thắm Đính xã
An Nông, sinh 4 trai, 1 gái cho đời thứ 9. 4 trai là: ( Lực,
long. Lợi, Cường); 1 gái là: Lê
Thị Liên. 1. Lê Lực vợ là Đào Thị Hà Nông Trường sinh được 4 trai ( mất sớm 3), 1 gái cho đời 10,
còn 1 trai là; Lê Nghị chưa vợ. 2. Lê
Long vợ là: Đào Thị Châu Nông Trường sinh 2 gái, 3.Lê Lợi vợ là: Đổ Thị
Lượt sinh 2 trai là ; Lê Đức, Lê Tâm
cho dời 10. 4.Lê Cường vợ là Thiều
Thị Oanh Nông Trường sinh 2 trai
là: Lê Khánh, Lê Khanh cho đời 10
Con cụ Lê Quang Khải 4 trai là: 1.
Lê Quang Thung, 2. Lê Quang Khôn 3. Lê Quang Đoài 4. Lê Quang Sáu
1. Lê Quang Thung có 2 trai là
con đầu cụ Khải, và là: cháu cụ Hàm, vợ là Lê Thị Ngơn xã Tiến Nông, sinh được 2 trai, 4 gái cho đòi thứ 9. 2 trai là: ( Long, Văn), 1. Lê Long lấy 2 vợ được sinh
được 1 trai, 4 gái cho đời thứ 10, 1 trai là: Lê Hải, 2.Lê Văn vợ là Lê Thị
Duyên sinh 1 trai, 1 gái cho đời thứ 10 trai là: Lê Thưởng; 4 gái của ông Thung là: 1. Lê Thị Vần chồng tên là: Hậu
xã Thọ Cường, 2. Lê Thị Tấn chồng tên là Hạnh xã An Nông, 3. Lê
Thị Tần chồng tên là Uy PCT xã Đồng Tiền, 4. Lê
Thị Cúc chồng Phạm Bá Nhược xã Đồng Tiến
2. Lê Quang Khôn có 4
trai là con trai thứ 2 cụ Khải,
cháu cụ Hàm, lấy 2 vợ sinh được 4 trai, 5 gái cho đời 9. 4 trai là ( Thịnh,
Dự, Ba, Bốn). Vợ cả: Lê Thị Lam sinh được 5 gái là: 1. Lê Thị Xô chồng tên là Học
GV xã Hợp Thắng 2. Lê Thị Quyết chồng tên Cơ ở Thọ Xuân 3. Lê Thị Tâm chồng tên là: Diện
Xã An Nông 4. Lê Thị Tình chồng tên là Muôn
xã An Nông 5. Lê Thị
Năm chồng tên là Tính xã Thọ Tân.
Vợ 2: Hoàng Thị Đặt (chồng củ là Tính bị chết bom) sinh 4 trai ở trên là: 1. Lê
Thịnh vợ là: Lê Thị Nuyệt sinh được 2 trai 1 gái
cho đời 10, 2 trai là: Linh, Việt; 2. Lê Dự vợ là: Lê Thị Quyên sinh 1 trai cho đời 10 trai là Lê Vinh; 3. Lê Ba mất sớm; 4. Lê
Bốn cợ là: Lê Thị Thi sinh được 1 trai, 1 gái cho đời 10 trai là: Lê Cường SV ĐH VH Hồng Đức.
3. Lê Quang Đoài có 2 trai là
con trai thứ 3 cụ Khải, cháu cụ Hàm, Thiếu úy quân đội, từng
tham gia bộ đội đánh Pháp và đánh Mỹ, rồi hy sinh tại Quảng Bình vợ là
Đào
Thị Xính Xã Nông Trường, sinh được 2
trai cho đời 9 là ( Miêng, Tuấn) 1 gái là: Lê Thị
Thanh chồng Ngô Quốc Đài con ông Tâm Côn xóm 9; 1. Lê Miêng vợ là: Phiến
xã N.Trường sinh 2 trai 1 gái cho
đời 10, 2 trai là: Thắng, Cường. 1. Lê Thắng vợ là: Lê Thị Loan xóm 9, sinh 2 gái: Linh, Yến; 2.Lê Cường vợ là Nga quê
Tỉnh Gia sinh 1 gái ; 1 gái
con ông Miêng là Lê Thị Thu ĐH KT- TC, lấy chông Tên là:
Hiên
quê Nghệ An là kỹ sư cùng công tác ở HN; 2. Lê Tuấn vợ là Nguyễn
Thị Quế xã Tiến. Nông sinh được 2 trai là: Lê Nguyên, Lê Ngoc và 1
gái là: Lê Thị Lan cho đời thứ 10.
4. Lê Quang Sáu có 3 trai là
con trai thứ 4 cụ Khải, cháu cụ Hàm, lấy 2 vợ, sinh được 3 trai, 5 gái cho đời thứ 9. (Vợ cả là Lê Thị Thuộc sinh 1 trai,
4 gái; Vợ 2 tên là Quýnh
xã Nông Trường, sinh được 2 trai, 1 gái). 3 trai là: Hòa, Tiến,
Hùng. 1. Lê Hòa vợ là: Dương Thị Cành sinh 2 trai là: Tương, Tự cho đời thứ 10 và 1 gái là Dung;
2.Lê Tiến vợ là: Nguyễn
Thị Thuẩn X 7 sinh được 1 trai, 2
gái cho đời 10 trai là: Lê
Trương; 3. Lê Hùng vợ là: Nguyễn Thị Thủy sinh được 1 trai, 1 gái cho đời 10, trai là: Lê Cường – 5 con gái của ông Sáu
là: 1.
Lê Thị Bình chồng tên là .. Vĩnh Lộc 2. Lê Thị Quê chồng tên là… Vĩnh Lộc 3. Lê Thị Thế chồng tên là Thành
Xã Minh Sơn 4. Lê Thị Giới chồng tên
là Cao Bá Tính cùng làng 5. Lê Thị Ngoan chồng tên là…ở MN
Tổng có: 6 trai đời 8; 16 trai đời thứ 9 và 22= 3( chết mới
sinh) còn 19 đời thứ 10
2- CÀNH 2 CHI I: 3 trai
3 trai con cụ Kiểm, Cháu cụ Trại- cụ cố
Tiến) 1. Lê Quang Điểm 2. Lê Quang Châu 3. Lê
Quang Xoan
1.Lê Quang Điểm có1 trai là
con trai đầu cụ Kiểm, cháu cụ Trại là Trung tá CA, Trưởng đồn
Nam Mèo, Ban tham mưu bộ đội biên phòng tỉnh Thanh Hóa về hưu, vợ là Đổ Thị Ban, quê Quảng Ngọc
Quảng Xương GV Cáp 1, sinh được 1 trai, 2
gái cho đời thứ 9. 1 trai là: Lê Quang Minh Thượng Uý Công an tỉnh Bình Phước, vợ là Thị Lan
GV cấp 3, hiện làm ở Sở Công Thương Bình Phước; 2 gái con ông Điểm là: 1. Lê Thị Mai hiện là cán bộ hành
chính trường cấp 2, chồng là Tô Tế
Qúy hiện là Phó phòng Nội Vụ Huyên Ttriệu Sơn, là con ông Tô Tế Miêng
xã Nông Trường, 2. Lê Thị Thắm GV cấp 3 chồng tên: Thành quê Đông Sơn, sống
làm việc ở Việt Tel HN.
2. Lê Quang Châu có 1 trai là
con trai thứ 2 cụ Kiểm , cháu cụ Trại, từng là: Thạc Sỹ đầu tin của
xã, CB giảng dạy Khoa Sinh ĐHSP Vinh, GV cấp 3, UV thường vụ, CN UBKT đảng ủy Sở
KHCN Thanh Hóa, GĐ Trung tâm cấy mô Sở KHCN Thanh Hóa, Hiện là UV BCH TƯ Hội
sinh học VN, pct Hội các nghành sinh học và hóa học Thanh Hóa, vợ là: Nguyễn Thị Tuyết ở Nông Cống,
Kế Toán trưởng công ty Điện cơ Thanh Hóa, hiên là phó Giám Đốc công ty cổ phần
đầu tư phát triển và thương mại Thanh Hóa thuộc tổng công ty Vi Na Cô Nex ,
sinh được 1 trai, 1 gái cho đời thứ 9. 1 trai là: Lê Quang Cường kỹ sư hiện làm ở Tổng
Công ty FPT ở HN, vợ là Thái
Thị Mỹ Lành quê Hà Tỉnh làm ở Tập đoàn Sam Sung Hà Nội; 1 gái là: Lê Thị Thúy Anh, kỷ sư, làm ở công ty cổ phần: Đầu tư phát triển Vi Na Cô thuộc Tổng
Công Ty Vi Na Cô Nex, chồng là Nguyễn Phi Long và làm việc ở Tổng công ty Giao Thông HN
3. Lê Quang Xoan có 3 trai là
con trai thứ 3 cụ Kiểm, cháu cụ Trại, vợ là Lê Thị Mười quê Nông Trường,
sinh được 3 trai cho đời thứ 9 là: Lê Tuấn, Lê Tú vợ là: Thị
Nguyệt quê Quãng Ngãi, làm ở BV đa khoa Đồng Nai, Lê Toàn đều học chuyên
nghiệp đều làm việc ở thành phố HCM
Tông số có: 3 trai đời
8; 5 trai đời thứ 9 chưa có đời thứ 10
3- CÀNH 3 CHI I: 11 trai
con cụ Suất, cụ Giáp, cụ
Canh, Cháu cụ Bút- cụ cố Trúng
Con cụ Lê Quang suất 4 trai là 1. Lê Quang Hương 2. Lê Quang Ngà 3. Lê Quang Vinh 4. Lê Quang
Quế
1. Lê Quang Hương có 5 trai là
con trai đầu cụ Suất, cháu cụ Bút, vợ là Hà Thị Khen con ông Chánh
Quỳnh xã Minh Châu, sinh được 5 trai, 5
gái cho đời thứ 9. 5 trai là(
Lương, Trác, Hiệp, Hòa, Long) : 1.Lê
Lương GVC3 vợ Nguyễn Thị Xuyến xã Xuân Lộc sinh 2 trai, 3 gái cho đời 10. 2 trai là: 1. Lê Đức vợ là Lê Thị
Tuyên hiện là Chủ Tịch HĐQT Qũy tín dụng, chủ Thầu XD sinh 1trai cho đời 11 là Lê Tuấn Anh vợ là Đào Thị Tuyết xã An
Nông sinh 1 trai: Lê Quân cho đời 12; 2.Lê Hạnh hiện là PHT Cấp 1 vợ là Đào Thị Chinh GV cấp 1
sinh 2 trai là: Tú, Hoàng cho đời 11; 3 gái con ông Lương là:
1.
Lê Thị Tuyết chồng là: Lê
Văn Toàn quê Thành Phố Vinh sinh 2 trai, 2. Lê Thị Dung là Thạc sỹ
GV Trường CĐ VH Nghệ Thuật Thanh Hóa, chồng là: Thanh, Tiến Sỹ Hóa Học,
quê TP Thanh Hóa 3. Lê Thị Lan, cán bộ quỹ Tín dụng Vân Sơn, chồng là Sơn quê
Đồng Tiến, làm ở Huyện. 2. Lê Trác Trung Cấp thú y, vợ là Đặng Thị Tâm cùng làng sinh 1 gái là: Lê Thị Hằng HP Cấp 1 tỉnh Vĩnh Long,
chồng là Tạ Thế Bình quê Thái Bình, sinh 1 trai là Tạ Thế Hiếu; 3 trai con ông Trác cho đời 10 ( Phúc, Cường, Hải) – 1. Lê
Phúc vợ là Lê Thị
Phương sinh 1 trai là: Lê Việt và
2 gái là:Lê Thị Linh và Lê Thị Trang cho
đời 11 2. Lê Cường vợ là: Lê Thị
Nga quê Khuyến Nông, sinh 1 trai
là Lê Tiến Anh, 1 gái là: Lê Thị Ngân cho đời 11, 2. Lê
Hải kỹ sư chăn nuôi công tác ở Ba Vì Hà Nội, chưa vợ ; 3. Lê
Hiêp CNKT nước ngoài, vợ là Lê Thị
Hoạt quê Quảng Xương sinh 1 gái,
1 trai cho đời 10 là Lê Định, tốt nghiệp ĐHSP, hiện là GV
cấp 2, gái là Lê Thị Khánh, Đại Học Kế Toán, công tác Qũy Tín Dụng Vân Sơn,
chồng làm ở TĐ Phòng không không quân; 4. Lê Hòa bộ đội phục
viên, lái máy húc vợ là: Nguyễn
Thị Thỏa xã Hợp Thắng sinh 1 gái là: Lê Thị Hợp chồng quê Khuyến Nông là Sỹ Quan công tác ở Huyện đội
Triệu Sơn, và 1 trai cho đời 10 là: Lê Đạo ĐH Lâm Nhiệp, công tác Sở Lâm Nghiệp Thanh Hóa, vợ là Vân Anh công tác BV Triệu Sơn, sinh 1
gái cho đời 11; 5. Lê
Long CN Bỉm Sơn vợ là: Nguyễn Thị Lượng sinh 1 gái: Lê Thị
Phượng, 1 trai là Lê Hoàng cho đơi 10 - 5 gái con ông Hương là: 1. Lê
Thị Bình GVMN chồng là Lê Trọng Trung con ông Cáp Thiệu 2. Lê
Thị Minh chết trẻ 3. Lê Thị Châu chồng là Sanh
thầu XD, mở hiệu vàng 4. Lê
Thị Biên GVMN chồng là Ninh KSGT làm ở Sở GT Thanh Hóa. 5. Lê
Thị Hiểm chết trẻ.
2. Lê Quang Ngà có 2
trai là con trai thứ 2 cụ Suất,
cháu cụ Bút, vợ là Nguyễn Thị Nấm xã Minh Châu, sinh được
2 trai ( Ngọc, Tuấn) và 4 gái cho đời thứ 9. 2 trai là: Ngọc, Tuấn.
1.
Lê Ngọc vợ là: Lê Thị Thành sinh 2 gái và 2 trai là
Thanh,
Tâm cho đời 10 ( Thanh
đã là Thượng úy, Tâm là KS làm ở Đà Nẳng); 2 gái là: 1.Lê
Thị Hà 2. Lê Thị Giang đều đã lấy chồng; 2. Lê Tuấn vợ là: Lê Thị
Thủy cháu AH Lê Xuân Sinh xã Nông Trường, có 2 trai là Tú, Lâm cho đời 10, 1. Lê Tú, tốt nghiệp ĐHXD, hiện nghiên cứu Tiến sỷ tại Pháp năm thứ 2.
Lê Lâm: ĐHXD năm thứ
4 từng đạt giải nhì Toán toàn quốc, giải
3 Toán Quốc tế 2012, 4 gái con ông Ngà là: 1. Lê
Thị Lan chồng là Lê Đình Quyền ở làng 2. Lê
Thị Tuyết chồng là Lê Kim Bình ở làng 3. Lê Thị Tình chồng là: Lê Viết
Quang ở Làng 4. Lê
Thị Độ tốt nghiệp ĐH hiện là PCT Hội Phụ Nử T.Sơn, chồng là Tuấn
quê Tân Ninh, làm ở Ngành dân huyện Triệu Sơn.
3. Lê Quang Vinh là con trai thứ 3( bà 2) cụ
Suất, cháu cụ Bút, sinh 1953. Là bộ đội Tăng Thiết Giap, Liệt
sỹ chống Mỹ, chưa vợ
4. Lê Quang Quế có 3 trai là con trai
thứ 4( bà 2) cụ Suất, cháu cụ Bút. vợ
là Lê
Thị Hoa con ông Thành Vấn, sinh được 3 trai,1 gái cho đời thứ 9,
3 trai là ( Trường, Tuấn, Tú ), 1. Lê
Trường Trường tốt nghiệp ĐH, vợ
là: Trần
Thị Nhung quê Hà Bắc sinh 1 gái, hiên đi làm tại Hàn Quốc; 2. Lê
Tuấn chưa vợ; 3. Lê Tú vợ là: Trần Thị Tùng quê xóm
Hưng Thành, sinh 1 gái. 1 gái con ông quế là Lê Thị Nhung lấy chồng ở
An Nông
Con cụ Lê Quang Giáp 4 trai là: 1.
Lê Quang Quyềnh( thường gọi: Lê Quỳnh)
2. Lê Quang Thanh 3. Lê Quang
Hùng 4. Lê Quang ( Lê Minh Quang)
1. Lê Quang Quỳnh có 3 trai là con trai đầu của cụ Giáp, cháu cụ Bút; đi bộ
đội 1950, kết nạp đảng 1951, vợ là Lê Thị Nử con ông Mậu Phượng, sinh
được 3 trai, 4 gái cho đời thứ 9. 3 trai là ( Lưu, Chung, Trúc): 1. Lê Lưu bộ đội xuất
ngũ, vờ là: Lê Thị Thoa quê Thái Nguyên, rồi vào Đắc Nông làm ăn, sinh sống,
sinh 2 gái ,3 trai cho đời thứ 10 là: 1. Lê Luyến vợ là Nguyễn Thị Nhung sinh được 2 gái, 1 trai là Lê Huy cho đời 11 ở
Đắc Nông - 2. Lê Lân vợ là Nguyễn Thị Hoa sinh được 1 gái, 2 trai là: Lê Hoàng, Lê Vũ cho đời 11- 3.
Lê Linh vợ là: Nguyễn Thị
Phương sinh được 1 gái, 1 trai cho
đời thứ 11 là: Lê
Phát. 2 gái là: 1. Lê Thị Hiền lấy chồng, sinh được
1 trai, 2 gái 2. Lê Thị Vân mới lấy
chông 2. Lê Chung bộ đội về rồi lấy vợ là Chính
sinh 2 gái, 1 trai là Lê Hiếu cho đời thứ 10 . Lê
Hiếu đi XKLĐ ở Ca Ta về nước
làm ở Khu công nghiệp Nghi Sơn chưa vợ, Gia đình hiện ở Nông Trường Vân Du,Thạch
Thành Thanh Hóa; 2 gái là : 1. Lê Thị Thảo chồng là Hà
Văn Cường sinh 1 trai, 2. Lê
Thị Anh hiện là Sinh
viên năm thứ 3 ĐH NN. 3. Lê Trúc vợ là Hương
sống ở Tây Ninh sinh 1 trai là Lê Tâm cho đời 10, hiện đi bộ đội, 1 gái là Lê Thị Giang là HS cấp 3,
đều ở Tây Ninh. 4 gái con ông Quỳnh là:
1.
Lê Thị Thủy chồng là: Mão quê Xuân Thọ, sinh được 4 trai đều
có GĐ và ở Tây Ninh 2. Lê Thị Thọ, chồng cũng
tên là Thọ sinh được 2 trai, 1 gái đều ở Lâm Đồng 3. Lê Thị Mai, chồng Lê Đức
Tám quê Xuân Thọ sinh được 2 trai, 1 gái, 4. Lê Thị Duyên chồng là:
Nguyễn
Bắc Nam sinh được 2 gái.
2. Lê Quang Thanh là con trai thứ 2 của cụ Giáp, cháu cụ Bút. sinh 1947 mất
1955
3. Lê Quang Hùng là con trai thứ 3 của cụ
Giáp, cháu cụ Bút. Sinh Năm 1949,
đi Công nhân Thuyền Nan ở Phà Ghép Tỉnh Gia, rồi đi bộ đội 1971, là liệt sỹ năm 1972 ở Mặt trận phía Nam,
vợ là Nguyễn Thị Dung xã Đồng
Tiến. Hy sinh khi chưa có con.
4. Lê Quang (Lê Minh Quang) có 2 trai là con trai thứ 4 của cụ Giáp, cháu cụ Bút. từng là Hiệu phó cấp 3 Quan Hóa 1980 – 1987,
PGD 1987 – 1999, HT cấp 3 Triệu Sơn 5 và NQN Thiệu Hóa 2000 – 2014( 34 năm là
quản lý GD), được tặng nhiều giấy khen, Bằng khen, trong đó: 2 bàng khen của chủ
tịch Tỉnh( 2008, 2009), 2 bằng khen Bộ Giáo Dục ( 2010, 2011), Bằng khen của Thủ
Tướng: 2012, vợ là: Đổ Thị
Minh quê Nga Sơn là Trung cấp Y, làm ở Bệnh Viện Triệu Sơn, về hưu
2006, sinh 2 trai là: Cường, Tuấn cho đời
thứ 9. 1. Lê Cường, là HS chyên Toán cấp 3 Lam Sơn( 1988 –
2001), Thạc Sỹ CNTT, hiện công tác ở Cục quản lý chất lượng Bộ Thông tin Truyền
thông, vợ là: Hoàng Thị Thu Phương tốt nghiệp ĐH- GTVT, Thạc sỹ, hiện làm ở
Công ty XD và phát triển đô thị HN, quê Tân Ninh sinh 2 trai là: Lê
Hoàng Gia Bảo,Lê Quang Hoàng Phúc cho đời thứ 10, 2. Lê Tuấn kỷ sư tốt
nghiệp ĐH:GTVT hiện làm doanh nghiệp Việt Hưng HN, vợ là Bùi Như Quỳnh kỹ sư Công
nghệ Sinh học, quê Đồng Tiến sinh 1 trai
là: Lê
Quang Khánh Duy cho đời 10, đều sống và làm việc ở Hà Nội.
Con cụ Lê Quang Canh 3 trai là 1. Lê Quang Cấp 2. Lê Q Tam 3. Lê
Quang Cừ
No comments:
Post a Comment